Ramesses IV

Ramesses IV
Ramses IV, Rameses IV
Bức tượng của Ramesses IV, lưu giữ tại Bảo tàng Anh
Bức tượng của Ramesses IV, lưu giữ tại Bảo tàng Anh
Pharaon
Vương triều1155 - 1149 TCN (Vương triều thứ 20)
Tiên vươngRamesses III
Kế vịRamesses V
Tên ngai (Praenomen)
Usermaatre Setepenamun
Giàu công lý như Ra, người được chọn của Amun
M23
t
L2
t
<
N5F12H6C12U21S3
>

Heqamaatre Setepenamun
Người cai quản trật tự Ma'at như Ra, người được chọn của Amun
M23
t
L2
t
<
N5S38H6U21
N35
M17Y5
N35
G7
>
Tên riêng
Ramesisu Heqamaat Meriamun
Ra tạo ra ông, người cai quản của Ma'at, được Amun quý mến
G39N5
U6C12C2F31O34
O34
N5S38C10
Tên Horus
Horus Kanekhet Ankhemmaat Nebkhabused mi Itef Ptah Tatenen
Horus, con bò đực khỏe mạnh, sống trong Ma'at, bậc thầy như Ptah-Tatenen
G5
E2
D43
S34G17H6V30
O23
Z3W19M17X1
I9
Z1
I9
Q3
X1
V28A52
Tên Nebty
(hai quý bà)
Mekemetwaf Pedjut-9
Người bảo hộ Ai Cập, người chế ngự 9 mũi tên (của kẻ thù)
G16
Aa11
D36
V31
I6
Aa15
X1 O49
G45V1
D40
T10
X1
Z3Z3Z3
Tên Horus Vàng
Wser Renput Wer Nekhetu
Con ưng vàng, hưng thịnh trong nhiều năm, chiến thắng vĩ đại
G8
F12S29M4M4M4G36
D21
N35
M3
Aa1 X1 D43
Z2
Hôn phốiDuatentopet
Con cáiRamesses V
ChaRamesses III
MẹTyti
Mất1149 BC
Chôn cấtKV2, về sau cải táng tại KV35

Ramesses IV, còn có tên Ramses IV hay Rameses IV, là vị pharaon thứ ba của Vương triều thứ 20 của Ai Cập cổ đại thời Tân vương quốc, cai trị từ khoảng năm 1155 - 1149 TCN hoặc 1151 - 1145 TCN. Ông được chọn làm thái tử vào năm trị vì thứ 22 của Ramesses III khi mà 4 người anh trước ông đã chết[1].

Do vương triều của cha ông kéo dài tới 3 thập kỉ cho nên Ramsesses IV được tin là đã thừa kế ngai vàng vào khoảng 40 tuổi.

Gia quyến

Ramesses IV là con trai thứ năm của Ramesses III. Mẹ ông được cho là hoàng hậu Tyti; là một người chị/em gái của Ramesses III[2][3]. Bà được sắc phong các danh hiệu: "Con gái của Vua", "Chị em gái của Vua", "Vợ của Vua""Mẹ của Vua". Tyti cũng có thể là mẹ của 3 vị hoàng tử khác là Khaemwaset, Amun-her-khepeshef và Meryamen. Ramesses IV còn là anh khác mẹ với Ramesses VI[4].

Người vợ duy nhất được biết đến của ông là hoàng hậu Duatentopet, cũng là mẹ đẻ của Ramesses V. Thân thế của hoàng hậu cũng không rõ ràng. Một số thuyết cho rằng bà là con gái của Ramesses III, tức là chị/em cùng cha với Ramesses IV.

Lên ngôi

Trước khi kế vị, ông được phong 3 danh hiệu: "Hoàng tử kế vị", "Người ghi chép hoàng gia" và chức "Tổng tư lệnh". Cả ba tước vị này xuất hiện trên ngôi đền của Amenhotep III tại Soleb và trên mái đỡ của một cổng vào, hiện lưu giữ tại Ý[5]. Vì là người kế vị sau này, ông cũng được nhận nhiều nhiệm vụ cao cả, như vào năm thứ 27 của cha ông, Ramesses IV được phong làm "Nhà tiên tri của Amun"[6][7].

Khi còn là Thái tử, Ramesses IV có tên là Amonhirkhopshef. Ông được chọn làm người kế vị ngai vàng vào năm thứ 22 của Ramesses III[8]. Tiye, một thứ phi của Ramesses III, vì muốn tranh đoạt ngôi báu cho con trai mình, hoàng tử Pentawer, đã lôi kéo thêm nhiều quan lại trong triều tham gia vào cuộc đảo chính này.

Mảnh đá vôi miêu tả cảnh Ramesses IV chiến đấu với kẻ địch, Bảo tàng Mỹ thuật Boston

Ramesses III bị sát hại. Ramesses IV nhanh chóng lên ngôi, và ông đã cho xử tử hết tất cả bè lũ thứ phi Tiye, kể cả người em Pentawer, theo cuộn giấy cói ghi lại phiên tòa xét xử. Không rõ kết cục của Tiye.

Công trình

Vào buổi đầu trị vì, Ramesses IV đã cho mở rộng nhiều công trình ở Deir el-Medina và cho người đến khai thác các mỏ đá ở Wadi Hammamat và Sinai[9]. Một bia đá tại Wadi Hammamat đánh dấu một cuộc khai phá với quy mô lớn nhất tại đây vào năm thứ ba của Ramesses IV - gồm 5.000 binh lính, 2.000 tư tế từ khắp các đền thờ thần Amun, 130 công nhân và thợ khai thác đá, 800 người khác thuộc những tầng lớp khác nhau như người lao động, nô lệ, tù binh... (gọi chung là Habiru hay Apiru), dẫn đầu đoàn người này là Ramessesnakht, quan Tư tế cấp cao của Amun, người phục vụ qua 6 đời vua (từ Ramesses IV đến Ramesses IX)[10].

Nhà vua còn cho mở rộng Đền thờ thần Khonsu tại Karnak và xây dựng một đền thờ bên cạnh đền của nữ hoàng Hatshepsut. Vào năm thứ tư của Ramesses IV, nhiều binh đoàn được gửi tới Sinai để khai thác ngọc lam[11], mục đích là để trang trí thêm cho nhà nguyện của Ramesses IV tại Serabit el-Khadim[12].

Ngoài ra, còn nhiều công trình đền đài kỷ niệm và văn thư của Ramesses IV được tìm thấy. Cuộn giấy cói Papyrus Mallet ghi lại những hoạt động mua bán từ năm thứ 31 của vua Ramesses III đến năm thứ ba của Ramesses IV[8]. Một cuộn giấy cói khác, Papyrus Harris I, vinh danh Ramesses III và Turin Papyrus Map đó là bản đồ địa chất cổ xưa nhất được biết đến, đều được ghi chép dưới thời của Ramesses IV[8]. Bên cạnh đó, tên của nhà vua được tìm thấy trên một cột tháp tại Cairo và một cổng tháp môn tại Heliopolis[8].

Qua đời

Bên trong lăng mộ KV2 của Ramesses IV trong Thung lũng các vị vua

Ramesses IV ở ngôi được khoảng 6 năm rưỡi thì băng hà, được chôn cất tại ngôi mộ KV2 ở Thung lũng các vị Vua. Xác ướp của nhà vua sau đó dược tìm thấy tại KV35, mộ của Amenhotep II[13] vì vào các Vương triều sau đó, các xác ướp hoàng gia được đem cất giấu đi để đề phòng nạn đào trộm mộ. Hoàng hậu Duatentopet của ông được chôn tại QV74 trong Thung lũng các Vương hậu. Con trai duy nhất của hai người lên ngôi kế vị, tức vua Ramesses V.

Xem thêm

  • Vòng vàng có mang tên của Ramesses IV
    Vòng vàng có mang tên của Ramesses IV
  • Ramesses IV trừng phạt kẻ thù
    Ramesses IV trừng phạt kẻ thù
  • Bức tượng ushabti của vua Ramesses IV
    Bức tượng ushabti của vua Ramesses IV
  • Hoàng hậu Tyti, mẹ của Ramesses IV
    Hoàng hậu Tyti, mẹ của Ramesses IV
  • Hoàng hậu Duatentopet, vợ của Ramesses IV
    Hoàng hậu Duatentopet, vợ của Ramesses IV

Chú thích

  1. ^ Jacobus Van Dijk, The Amarna Period and the later New Kingdom, The Oxford History of Ancient Egypt, 2002, tr.306
  2. ^ Mark Collier, Aidan Dodson, & Gottfried Hamernik, Anthony Harris and Queen Tyti, Journal of Egyptian Archaeology 96 (2010), tr.242-247
  3. ^ Jehon Grist: The Identity of the Ramesside Queen Tyti, Journal of Egyptian Archaeology, Quyển 71 (1985), tr. 71-81
  4. ^ “Duatentopet”.
  5. ^ Kitchen, Ramesside Inscriptions, quyển V 372 (tr.16) và 373 (tr.3)
  6. ^ G.A. Gaballa & K.A. Kitchen, "Amenemope, His Tomb and Family" MDAIK 37 (1981), tr.164-180
  7. ^ Ramesses IV
  8. ^ a b c d A. J. Peden, The Reign of Ramesses IV, Aris & Phillips Ltd, 1994.
  9. ^ Van Dijk, tr.306-307
  10. ^ Kitchen, Ramesside Inscriptions, quyển VI, tr.12-14
  11. ^ Kitchen, Ramesside Inscriptions, quyển VI, tr.85-86
  12. ^ Porter & Moss, quyển VIII, tr.347-365
  13. ^ Clayton, Chronicle, tr.167
  • Cổng thông tin Ai Cập cổ đại
  • Cổng thông tin Lịch sử
  • x
  • t
  • s

Thời kỳ

Vương triều

  • Pharaon (nam
  • nữ ♀)
  • không chắc chắn
Tiền Vương triều
(trước năm 3150 TCN)
Hạ
Thượng
Sơ triều đại
(3150–2686 TCN)
I
II
Cổ Vương quốc
(2686–2181 TCN)
III
IV
V
VI
Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Nhất
(2181–2040 TCN)

Thời kỳ

Vương triều

  • Pharaon (nam
  • nữ ♀)
  • không chắc chắn
Trung Vương quốc
(2040–1802 TCN)
XI
Nubia
XII
Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai
(1802–1550 TCN)
XIII
XIV
XV
XVI
Abydos
XVII

Thời kỳ

Vương triều

  • Pharaon (nam
  • nữ ♀)
  • không chắc chắn
Tân Vương quốc
(1550–1070 TCN)
XVIII
XIX
XX
Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Ba
(1069–664 TCN)
XXI
XXII
XXIII
XXIV
XXV

Thời kỳ

Vương triều

  • Pharaon (nam
  • nữ ♀)
  • không chắc chắn
Hậu nguyên
(664–332 TCN)
XXVI
XXVII
XXVIII
XXIX
XXX
XXXI
Thuộc Hy Lạp
(332–30 TCN)
Argead
Ptolemaios